Metronidazol - VMG 500

- Số đăng ký: VD-34300-20

- Hoạt chất và hàm lượng: Metronidazol 500mg

- Dạng bào chế: Viên nén bao phim

- Tiêu chuẩn dược điển áp dụng:

Tiêu chuẩn dược chất Metronidazol: Áp dụng tiêu chuẩn dược điển Anh phiên bản BP 2019

Tiêu chuẩn tá dược: Áp dụng tiêu chuẩn dược điển Mỹ, dược điển Anh, dược điển châu Âu và dược điển Việt Nam.

Tiêu chuẩn hóa chất: Áp dụng tiêu chuẩn dược điển Mỹ, dược điển Anh, dược điển châu Âu và dược điển Việt Nam.

- Quy cách đóng gói:

             Hộp 10 vỉ x 10 viên

- Hạn sử dụng: 36 tháng

- Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS số 0222-B-093-18

 

Giá bán: Liên hệ

Mô tả chi tiết:

 

Rx

METRONIDAZOL – VMG 500

 

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN THUỐC.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.

 

THÀNH PHẦN

THÀNH PHẦN: Cho 1 viên

- Thành phần dược chất: Metronidazol 500 mg

- Thành phần tá dược: Manitol, natri starch glycolat, povidon K30, talc, magnesi stearat, hydroxypropyl methylcellulose 6cPs, polyethylen glycol 400, titan dioxyd vừa đủ 1 viên.

 

CHỈ ĐỊNH

CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ:

Thuốc này được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do: nhiễm amíp, Trichomonas niệu sinh dục, viêm âm đạo không đặc hiệu, nhiễm Giardia, nhiễm khuẩn do vi sinh vật kỵ khí.

 

CÁCH DÙNG, ĐƯỜNG DÙNG, LIỀU DÙNG

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Liều lượng:

Triệt để tuân theo liều được khuyến nghị, trừ khi thầy thuốc có ý kiến khác.

Nhiễm amíp

Người lớn: uống 1,5g/ngày chia làm 3 lần uống.

Trẻ em: uống 30 đến 40mg/kg/ngày chia làm 3 lần uống.

Trong trường hợp áp xe gan do amíp, dẫn lưu hoặc bơm mủ nên thực hiện kết hợp với điều trị metronidazol. Thời gian điều trị thông thường là 7 ngày liên tiếp.

Nhiễm Trichomonas

Phụ nữ (viêm niệu đạo và âm đạo do Trichomonas): Uống 1 liều duy nhất 2 g (4 viên). Thời gian điều trị thông thường là 7 ngày liên tiếp.

Phải đồng thời điều trị cho bạn tình, dù có hay không có bất cứ dấu hiệu lâm sàng chứng tỏ có nhiễm Trichomonas vaginalis, ngay cả khi các thử nghiệm cận lâm sàng âm tính.

Nhiễm Giardia

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: uống 0,750 g đến 1 g/ngày, trong 5 ngày liên tiếp.

Từ 10 đến 15 tuổi: 500 mg/ngày.

Viêm âm đạo không đặc hiệu

Uống 500 mg/lần, ngày hai lần, trong 7 ngày liên tiếp.

Phải đồng thời điều trị cho bạn tình.

Nhiễm vi khuẩn kỵ khí còn nhạy cảm (điều tri bước đầu hay điều trị thay thế)

Người lớn: uống 1g đến 1,5g /ngày.

Trẻ em: uống 20 đến 30 mg/kg/ngày.

Cách dùng: Thuốc dùng bằng đường uống, uống cùng bữa ăn hoặc sau khi ăn.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Quá mẫn cảm với metronidazol, imidazol hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.

- Trẻ em dưới 6 tuổi.

 

DẠNG BÀO CHẾ, QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim (viên nén tròn bao phim, màu trắng, hai mặt trơn).

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

Hộp 10 vỉ (nhôm – PVC) x 10 viên.

 

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:

Quá mẫn ở da và các phần phụ:

- Phản ứng dị ứng, bao gồm sốc phản vệ, có thể xảy ra và có khi đe dọa đến tính mạng. Trong những trường hợp này, nên ngưng dùng metronidazol và cho điều trị thích hợp.

- Các phản ứng da nghiêm trọng bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp (PEAG) đã được báo cáo với metronidazol. Bệnh nhân cần được thông báo về các dấu hiệu và triệu chứng và cần theo dõi chặt chẽ về da.

- Sự xuất hiện các dấu hiệu hoặc triệu chứng của hội chứng Stevens-Jonhson, hội chứng Lyell (như phát ban tiến triển thường kèm theo bóng nước hoặc tổn thương niêm mạc) hoặc AGEP (hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp) thì cần phải ngừng điều trị và không nên dùng thuốc nào khác có chứa metronidazol một mình hay kết hợp.

Hệ thần kinh trung ương:

- Nếu có các triệu chứng gợi ý về bệnh não hoặc hội chứng não xảy ra, cần đánh giá lại ngay lập tức cách xử trí cho bệnh nhân và ngưng điều trị bằng metronidazol.

- Các trường hợp bệnh não đã được báo cáo với metronidazol sau tiếp thị. Các trường hợp thay đổi MRI liên quan đến bệnh não cũng đã được quan sát thấy. Các tổn thương quan sát được thường là ở tiểu não (đặc biệt là trong nhân răng cưa) và trong gối sau của thể chai. Hầu hết các trường hợp bệnh não và thay đổi MRI đều có hồi phục sau khi ngừng điều trị. Trường hợp đặc biệt gây ra tử vong đã được báo cáo.

- Cần theo dõi sự xuất hiện của các dấu hiệu gợi ý bệnh não hoặc tình trạng xấu đi ở những bệnh nhân bị bệnh thần kinh trung ương.

- Trong trường hợp viêm màng não vô trùng việc cho tái điều trị bằng metronidazol không được khuyến cáo hoặc cần được đánh giá lại nguy cơ và lợi ích trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng.

Hệ thần kinh ngoại vi:

Cần theo dõi sự xuất hiện của các dấu hiệu gợi ý các bệnh lý thần kinh ngoại vi, đặc biệt trong trường hợp điều trị kéo dài hoặc ở các bệnh nhân có các tình trạng thần kinh ngoại vi nặng, mạn tính hoặc tiến triển.

Rối loạn tâm thần:

- Các phản ứng tâm thần với hành vi nguy hiểm có thể xảy ra cho bệnh nhân ngay sau khi bắt đầu điều trị, đặc biệt trong trường hợp có tiền sử tâm thần. Cần ngưng điều trị bằng metronidazol, thông báo bác sĩ và thực hiện ngay lập tức các biện pháp điều trị cần thiết.

Huyết học:

-Trong trường hợp có tiền sử rối loạn huyết học, khi điều trị bằng liều cao và/ hoặc điều trị kéo dài, cần thực hiện xét nghiệm máu thường xuyên, đặc biệt là kiểm soát công thức bạch cầu.

- Trong trường hợp giảm bạch cầu, việc muốn tiếp tục điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Thay đổi xét nghiệm cận lâm sàng:

Metronidazol có thể làm bất động các vi khuẩn Treponema tạo nên phản ứng dương tính giả của xét nghiệm Nelson.

Đã có báo cáo về các trường hợp nhiễm độc gan nặng/ suy gan cấp, bao gồm các trường hợp tử vong khởi phát rất nhanh sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc metronidazol dùng toàn thân cho các bệnh nhân có hội chứng Cockayne. Do đó chỉ nên dùng metronidazol cho những đối tượng này sau khi đánh giá toàn diện về lợi ích và nguy cơ và khi không có phương pháp điều trị thay thế khác. Cần thực hiện xét nghiệm chức năng gan ngay trước, trong và sau khi hoàn tất điều trị, cho đến khi chức năng gan nằm trong giới hạn bình thường, hoặc cho đến khi các trị số trở về ban đầu. Nếu các xét nghiệm về chức năng gan tăng cao rõ rệt trong quá trình điều trị thì phải ngưng dùng thuốc.

Cần hướng dẫn các bệnh nhân có hội chứng Cockayne phải báo cáo ngay với bác sĩ về bất kỳ triệu chứng nào có tiềm năng tổn thương gan và ngừng dùng metronidazol.

 

TRƯỜNG HỢP CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Phụ nữ mang thai:

Các nghiên cứu trên động vật cho thấy metronidazol không có bất kỳ tác dụng gây quái thai nào.

Trong các nghiên cứu lâm sàng, việc phân tích một số lớn các trường hợp mang thai tiếp xúc với thuốc dường như không thấy có tác dụng gây dị tật hoặc độc tính nào của metronidazol. Tuy nhiên chỉ có những nghiên cứu dịch tễ học mới xác định được nguy cơ. Do đó không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú:

Do metronidazol bài tiết qua sữa mẹ, nên tránh dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú.

 

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Bệnh nhân nên được cảnh báo về khả năng buồn ngủ, hoa mắt, nhầm lẫn, ảo giác, co giật hoặc rối loạn thị giác thoáng qua và được khuyên không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xảy ra các triệu chứng này.

 

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:

Hiệu ứng antabuse:

Các loại thuốc gây hiệu ứng antabuse với rượu là rất nhiều và không nên dùng kết hợp với rượu.

Không nên kết hợp:

Rượu (uống hoặc trong tá dược)

Hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn, nhịp tim nhanh). Cần tránh dùng các thức uống có chứa cồn và các loại thuốc có chứa cồn. Có tính đến việc thải trừ hoàn toàn thuốc bằng cách tham khảo thời gian bán thải trước khi uống thức uống có cồn hoặc thuốc có chứa cồn.

Busulfan

Khi dùng busulfan liều cao: metronidazol làm tăng gấp đôi nồng độ busulfan.

Disulfiram

Nguy cơ bị các cơn rối loạn tâm thần cấp hoặc nhầm lẫn, có thể hồi phục khi ngưng dùng kết hợp.

Thận trọng khi dùng kết hợp:

Các thuốc chống co giật gây cảm ứng enzym gan

Các chất gây cảm ứng enzym gan làm giảm nồng độ trong huyết tương của metronidazol do làm tăng chuyển hóa ở gan.

Cần theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều metronidazol thích hợp trong khi điều trị với và sau khi ngưng các thuốc gây cảm ứng enzym gan.

Rifampicin

Rifampicin làm giảm nồng độ metronidazol trong huyết tương do làm tăng chuyển hóa ở gan.

Cần theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều metronidazol thích hợp trong khi điều trị với và sau khi ngưng các thuốc gây cảm ứng enzym gan.

Lithium

Làm tăng nồng độ lithium trong máu có thể đạt đến liều độc với các dấu hiệu quá liều lithium.

Cần theo dõi nồng độ lithium trong máu và điều chỉnh liều lượng lithium thích hợp.

Cần xem xét khi kết hợp:

Fluoro-uracil (và ngoại suy với, tegafur và capecitabin)

Làm tăng độc tính của fluorouracil do làm giảm độ thanh thải của thuốc.

Vấn đề đặc biệt về mất cân bằng INR:

Nhiều trường hợp tăng hoạt tính thuốc chống đông đường uống đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng thuốc kháng sinh. Trong bối cảnh nhiễm khuẩn hoặc viêm đáng kể, tuổi tác và tổng trạng của bệnh nhân dường như là yếu tố nguy cơ. Trong những trường hợp này, khi xảy ra mất cân bằng INR có vẻ khó phân biệt được là do bệnh lý truyền nhiễm hay do cách điều trị. Tuy nhiên, một số nhóm thuốc kháng sinh có liên quan nhiều hơn, bao gồm các kháng sinh fluoroquinolon, các macrolid, các cyclin, cotrimoxazol và một số cephalosporin.

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):

Các tác dụng phụ sắp xếp theo phân loại và tần suất được liệt kê trong bảng sau:

Phân loại rối loạn

Ít gặp

(≥ 1/1000 - < 1/100)

Hiếm gặp

(≥ 1/10000 - < 1/1000)

Rất hiếm gặp

(< 1/10000)

Tần suất chưa rõ

Máu và hệ bạch huyết

 

 

Mất hạt bạch cầu,  giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm huyết cầu.

Giảm bạch cầu, suy giảm tủy xương như thiếu máu bất sản.

Hệ miễn dịch

 

Sốc phản vệ.

 

Phù mạch, nổi mề đay, sốt.

Chuyển hóa và dinh dưỡng

 

 

 

Biếng ăn.

Rối loạn tâm thần

 

 

Rối loạn tâm thần, bao gồm nhầm lẫn, ảo giác.

 

Hệ thần kinh

 

 

Bệnh não (ví dụ: nhầm lẫn, sốt, đau đầu, ảo giác, tê liệt, nhạy cảm ánh sáng, rối loạn thị giác và chuyển động, cứng cổ) và hội chứng tiểu não bán cấp (như: thất điều, loạn ngôn, suy thoái dáng đi, rung giật nhãn cầu và run) các triệu chứng được hồi phục khi ngưng thuốc.

Buồn ngủ, chóng mặt, co giật, đau đầu.

Trầm cảm, dị cảm, trong liệu pháp điều trị bằng metronidazol chuyên sâu và kéo dài, đau thần kinh ngoại vi hoặc co giật dạng động kinh thoáng qua đã được báo cáo. Trong hầu hết các trường hợp, các triệu chứng được hồi phục sau khi ngừng điều trị hoặc khi giảm liều. 

Mắt

 

 

Nhìn đôi, cận thị.

 

Đường tiêu hóa

 

 

 

Vị khó chịu trong miệng, rối loạn vị giác, viêm niêm mạc miệng, buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, biếng ăn.

Gan mật

 

 

Bất thường chức năng gan, viêm gan ứ mật, vàng da, viêm tụy có thể phục hồi khi ngưng thuốc.

 

Da và mô dưới da

 

 

Phát ban, ban mụn mủ, ngứa, đỏ bừng.

Ban đỏ đa dạng.

Cơ xương và mô liên kết

 

 

Đau cơ, đau khớp.

 

Thận và đường tiết niệu

 

 

Nhuộm màu nước tiểu (do chất chuyển hóa metronidazol).

 

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc

 

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng điều trị khi bị chóng mặt, lú lẫn, mất điều hòa. Kiểm tra công thức bạch cầu ở người bị rối loạn tạo máu hoặc điều trị liều cao và kéo dài. Giảm liều ở người suy gan nặng. Điều trị triệu chứng nếu các phản ứng không thể kiểm soát.

 

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Quá liều:  Đã thấy báo cáo trường hợp ngộ độc quá liều metronidazol khi uống một liều duy nhất 15 g. Triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa, bệnh lý thần kinh ngoại biên, động kinh. Ảnh hưởng độc trên thần kinh như co giật, bệnh lý thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5 tới 7 ngày dùng liều 6 - 10,4 g cách 2 ngày/lần.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

 

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:

ATC: P01A B01. Nhóm thuốc kháng khuẩn, thuốc chống động vật nguyên sinh.

Metronidazol là một dẫn chất 5-nitroimidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Giardia, Trichomonas và vi khuẩn kỵ khí.

Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ. Trong tế bào vi khuẩn hoặc động vật nguyên sinh, nhóm 5-nitro của thuốc bị khử bởi nitroreductase của vi khuẩn thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm ngừng quá trình sao chép, cuối cùng làm tế bào bị chết. Nghiên cứu in vitro cho thấy một vài yếu tố ảnh hưởng tương đối tới độ nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc đặc biệt là điều kiện yếm khí của môi trường nuôi cấy. Sự tương tác giữa các vi khuẩn và metronidazol cũng đã thấy mô tả, như metronidazol có thể ức chế E. coli khi có mặt B. fragilis và tăng tỷ lệ diệt khuẩn với B. fragilis khi môi trường có E. coli. Metronidazol có tác dụng chống viêm với cơ chế hiện chưa rõ.

Phổ tác dụng: Nói chung, metronidazol có tác dụng với hầu hết các vi khuẩn kỵ khí và nhiều loại động vật nguyên sinh. Thuốc cũng có độc với cả các tế bào thiếu oxy hoặc giảm tiêu thụ oxy.

Metronidazol không có tác dụng với nấm, virus và hầu hết các vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn kỵ khí không bắt buộc (tùy ý). Với vi khuẩn: In vitro, metronidazol có tác dụng với nhiều loại vi khuẩn gram âm kỵ khí như Bacteroides fragilis, B. distasonis, B. ovatus, B. thetaiotaomicron, B. oreolyticus, B. vulgaris, Porphyromonas asaccharolytic, P. gingivalis, Prevotella bivia, P. disiens, P. intermedia, Fusobacterium Veillonella; Một số chủng Mobiluncus; Thuốc cũng có tác dụng trên một số chủng kỵ khí gram dương như Clostridium, C. difficile, C. perfringens,

Eubacterium, Peptococus, Peptostreptococus. Hầu hết các chủng Gardnerella vaginalis chỉ nhạy cảm với metronidazol ở nồng độ cao. Tuy nhiên, chất chuyển hóa 2-hydroxy của metronidazol có tác dụng trên vi khuẩn này gấp khoảng 4 - 8 lần so với metronidazol, và do vậy thuốc có tác dụng in vivo. Metronidazol có tác dụng hạn chế trên Lactobacillus hoặc các vi khuẩn hiếu khí khác phân lập từ âm đạo. In vitro, nồng độ tối thiểu ức chế 90% (MIC90) các chủng vi khuẩn kỵ khí Gram âm và dương nhạy cảm khoảng 0,125 - 6,25 microgam/ml. Nghiên cứu cho thấy nếu nồng độ ức chế tối thiểu của thuốc vào khoảng ≤ 8 microgam/ml, thì được coi là nhạy cảm với metronidazol, và nếu nồng độ đó ≥ 32 microgam/ml thì xem như vi khuẩn đã kháng thuốc.

Với động vật nguyên sinh: Metronidazol có tác dụng với Entamoeba histolytica, Trichomonas vaginalis, Giardia lambliaBalantidium coli. In vitro, hầu hết các chủng E. histolytica T. vaginalis bị ức chế ở nồng độ thấp hơn 3 microgam/ml và hầu hết các chủng G. lamblia bị ức chế ở nồng độ khoảng từ 0,8 – 32 microgam/ml.

Kháng thuốc: Đã có báo cáo có tới 70 - 75% chủng Actinomyces spp. và Propionibacterium, Lactobacillus kháng metronidazol. Kháng chéo với các nitroimidazol khác như tinidazol cũng đã xảy ra. Kháng thuốc tự nhiên và mắc phải ở một số chủng Trichomonas vaginalis cũng đã thấy thông báo. Mặc dù chưa rõ về mức độ quan trọng trên lâm sàng, nhưng nghiên cứu in vitro cho thấy một số chủng phân lập T. vaginalis giảm nhạy cảm với metronidazol cũng giảm nhạy cảm với tinidazol. Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MLC) của tinidazol với chủng này thấp hơn so với của metronidazol. Một số trường hợp kháng thuốc hiếm gặp hơn đã thấy báo cáo với Bacteroides fragilis và các vi khuẩn kỵ khí khi điều trị dài ngày. Nghiên cứu cho thấy các chủng kháng metronidazol chứa ít ferredoxin, một protein có tác dụng xúc tác khử hóa metronidazol có trong các chủng này. Có lẽ vì ferredoxin giảm nhưng không mất hoàn toàn nên trường hợp các chủng vi khuẩn kháng thuốc vẫn có thể đáp ứng khi dùng metronidazol liều cao và kéo dài. Khi dùng metronidazol đơn độc để điều trị Campylobacter hoặc Helicobacter pylori thì kháng thuốc phát triển khá nhanh. Do vậy, khi bị nhiễm cả vi khuẩn ưa khí và kỵ khí, phải phối hợp metronidazol với các thuốc kháng khuẩn khác.

 

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Hấp thu: Metronidazol thường hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Khoảng 80% liều được hấp thu từ đường tiêu hóa. Sau khi uống liều đơn 500 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 11,5 - 13 microgam/ml trong vòng 1 - 3 giờ. Có sự tương quan tuyến tính giữa liều dùng và nồng độ trong huyết tương trong khoảng liều từ 200 - 2000 mg.

Phân bố: Metronidazol phân bố tốt vào các mô và dịch cơ thể, kể cả xương, mật, nước bọt, dịch ối, dịch màng bụng, dịch tiết sinh dục, dịch não tủy và hồng cầu. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy đạt được xấp xỉ 43% nồng độ trong huyết tương trong trường hợp màng não không bị viêm, và tương đương khi bị viêm. Thuốc có thể qua nhau thai và vào sữa với nồng độ xấp xỉ nồng độ trong huyết tương. Khoảng dưới 20% thuốc liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa: Khoảng 30 - 60% liều metronidazol dùng đường uống chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và glucuronid. Chất chuyển hóa 2-hydroxy cũng có tác dụng dược lý trên vi khuẩn và động vật nguyên sinh.

Thải trừ: Ở người có chức năng gan, thận bình thường, nửa đời thải trừ trung bình của metronidazol trong huyết tương khoảng 6 - 8 giờ và chất chuyển hóa hydroxy khoảng 9,5 - 19,2 giờ. Nửa đời thải trừ không bị ảnh hưởng khi suy giảm chức năng thận, có thể bị kéo dài khi bị suy giảm chức năng gan (có thể tới 10,3 - 29,5 giờ). Trên 90% liều uống được thải trừ qua thận trong vòng 24 giờ, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa và dưới 10% dưới dạng chưa chuyển hóa. Khoảng 14% liều dùng thải trừ qua phân.  Có thể loại metronidazol ra khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu, nhưng kém hiệu quả khi thẩm phân màng bụng.

 

BẢO QUẢN

BẢO QUẢN: Nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN: TCCS.

 

NHÀ SẢN XUẤT

NHÀ SẢN XUẤT: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VIMEDIMEX 2.

Địa chỉ: Lô đất N2, đường TS 6, khu công nghiệp Tiên Sơn, Xã Nội Duệ, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.

Giỏ hàng:

Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng