Santafer. Hộp 1 chai 80ml

- Số đăng ký: VN- 15773-12.

- Phân loại: Thuốc không kê đơn.

- Nhóm thuốc:  Thuốc vitamin và khoáng chất.

- Thành phần chính: Sắt (III) Hydroxide Polymaltose complex tương đương với Sắt nguyên tố 800 mg.

- Tá dược:

Sucrose sorbitol methyl paraben
propyl paraben cream essence nước khử ion

- Dạng bào chế: Dung dịch siro.

- Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai siro 80ml.

- Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà Sản xuất: SANTA FARMA İLAC SANAYII. A.Ş.

- Địa chỉ:16, Şişli, İstanbul, Turkey.

 

Giá bán lẻ:  147,000 VNĐ (đã có VAT)

Đơn vị tính: Lọ

Mô tả chi tiết:

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi sử dụng.

Không dùng thuốc quá liều chỉ định.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ.

Xin thông báo cho bác sĩ biết các tác dụng ngoại ý xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc.

Để thuốc ngoài tầm với của trẻ.Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

SANTAFER

(Dung dịch sirô Sắt 50mg/5ml)

THÀNH PHẦN

Hoạt chất: Såt (III) Hydroxide Polymaltose complex tương đương với Sắt nguyên tố 800 mg

Tá dược: Sucrose, sorbitol, methyl paraben, propyl paraben, cream essence, nước khử ion.

 

DƯỢC LỰC HỌC:

Sắt là một thành phần của huyết sắc tố, sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin. Bình thường sắt được hấp thu qua thức ăn. Một người bình thường không thiếu sắt, hấp thu khoảng 0,5 – 1 mg sắt nguyên tố hàng ngày. Hấp thu sắt tăng lên khi lượng sắt dự trữ xuống thấp hoặc nhu cầu sắt tăng: trẻ nhỏ, thanh thiếu niên trong giai đoạn phát triển mạnh, phụ nữ mang thai, phụ nữ hành kinh...

 

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Bình thường, sắt được hấp thụ tại tá tràng và phần đầu của hỗng tràng khoảng 5-10% lượng uống vào bằng cơ chế vận chuyển tích cực. Tỷ lệ này có thể tăng đến 20-30% nếu dự trữ sắt bị thiếu hụt hoặc khi có tình trạng gia tăng sản xuất hồng cầu. Nước chè, carbonat, phosphate, phytate, oxalate, antacid làm giảm khả năng hấp thu của sắt. Vitamin C, citric acid, amino acid và đường làm tăng khả năng hấp thu của sắt.. Sắt được chuyển vận trong huyết tương dưới dạng transferrine đến dịch gian bào, các mô nhất là gan và trữ ở dạng ferritine. Sắt được đưa vào tủy đỏ xương để trở thành một thành phần của huyết sắc tố trong hồng cầu, vào cơ để thành một thành phần của myoglobine. Hai nơi dự trữ sắt lớn nhất là hồng cầu và hệ võng nội mô. Sắt được thải trừ chủ yếu qua đường tiêu hóa (mật, tế bào niêm mạc tróc), số còn lại qua da và nước tiểu.

 

CHỈ ĐỊNH

Phòng và điều trị tất cả các trường hợp thiếu sắt và thiếu máu do thiếu sắt

Bổ sung sắt cho phụ nữ suốt thời kỳ mang thai và sau khi sinh nếu thiếu sắt.

 

CÁCH DÙNG, ĐƯỜNG DÙNG, LIỀU DÙNG

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Uống trong hoặc sau bữa ăn

Trẻ em: 1 thìa 5 ml x 1-2 lần/ngày

Người lớn: 1 thìa 5 ml x 2-3 lần/ngày

Có thể dùng sirô lẫn với nước ép rau củ hoặc trái cây.

Sau khi triệu chứng thiếu sắt biến mất, nên sử dụng thuốc thêm ít nhất một tháng nữa.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định với các bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Không dùng cho bệnh nhân thừa sắt: bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan sắt.

 

DẠNG BÀO CHẾ, QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

- Dạng bào chế: Dung dịch siro

- Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai siro 80ml

 

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG:

Thận trọng ở những bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.

Dùng các phế phẩm bổ sung sắt có thể gây nên hiện tượng đi ngoài phân có màu đen, cần thông báo cho bác sĩ trong trường hợp phân đen đi kèm với một số dấu hiệu khác của tình trạng mất máu nội tạng. Cần thận trọng ở bệnh nhân có thể bị khối u phụ thuộc folat.

 

ẢNH HƯỞNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Không có báo cáo liên quan.

 

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC TƯƠNG TÁC KHÁC:

Sự hấp thụ đối với sắt bị ức chế bởi Magiê Trisilicate, các thuốc kháng acid và các loại thức ăn như trứng và sữa. Do vậy nên sử dụng các phế phẩm bổ sung sắt trước 1 giờ hoặc 2 giờ sau khi ăn hoặc khi sử dụng các loại thức ăn như trứng, sữa, trà, cà phê, lúa mì và ngũ cốc, các thuốc kháng acid hoặc các chế phẩm bổ sung can xi Tránh dùng thuốc với các tetracyclin, kháng sinh nhóm quinolol (ciprofloxacin, ofloxacin...), các hormon tuyến giáp, các muối kẽm, methydopa, carbidopa do sắt có thể làm giảm hấp thu thuốc. Các thuốc tránh thai đường uống làm giảm chuyển hóa của folat.

 

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Phụ nữ có thai:

Chỉ dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu có thể thì nên tránh dùng thuốc trong quý đầu tiên của thai kỳ. Chỉ dùng các chế phẩm có chứa sắt trong quý đầu tiên của thai kỳ khi có bằng chứng rõ ràng của thiếu sắt. Có thể dùng thuốc để bổ sung cho người mang thai, phụ nữ nuôi con bú khi bị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.

Phụ nữ cho con bú:

Acid folic tiết nhiều vào sữa mẹ. Ở phụ nữ dinh dưỡng kém cho con bú có thể dẫn đến thiếu acid folic nặng và gây thiếu máu nguyên hồng cầu to ở người mẹ.

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Có thể gây nên tác dụng phụ trên dạ dày tá tràng: táo bón, nôn mửa, buồn nôn và hoặc đau dạ dày, chuột rút... Một số phản ứng quá mẫn như ban đỏ ngoài ra hoặc ngứa ngáy cũng đã được báo cáo. Có thể gây phân đen do thuốc.

 

QUÁ LIỀU VÀ ĐIỀU TRỊ:

Quá liều sắt cần được điều trị kịp thời, nếu xảy ra tình trạng nôn mửa, bệnh nhân cần được tiêm desferrioxamine mesylate và sau đó rửa ruột, đồng thời cho bệnh nhân uống sữa và/hoặc uống dung dịch sodium bicarbonate.

 

BẢO QUẢN

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, dưới 30°C. Chỉ dùng sản phẩm trong vòng 1 tháng sau khi mở nắp.

 

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Nhà sản xuất

 

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

 

NHÀ SẢN XUẤT

Nhà Sản xuất: SANTA FARMA İLAC SANAYII. A.Ş

Địa chỉ:16, Şişli, İstanbul, Turkey

Giỏ hàng:

Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng