Betadine Antiseptic Sol 10% 125 ml

- Số đăng ký: VN-19506-15

- Phân loại: Thuốc không kê đơn.

- Nhóm Thuốc: Thuốc da liễu.

- Thành Phần Chính:  Povidone-iod 10% kl/tt.

- Hoạt chất khác và tá dược: 

Glycerol Disodium hydrogen phosphate Citric acid
Nonoxynol 9 Sodium hydroxide Potassium iodate
Nước tinh khiết    

- Dạng bào chế: Dung dịch.

- Quy cách đóng gói:  Hộp 1 chai 125ml.

- Hạn sử dụng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà Sản xuất: Mundipharma Pharmaceuticals Ltd.

- Địa chỉ: 13, Othellos str., Dhali Industrial Zone, P.O. Box 23661, 1685 Nicosia, Cyprus (Síp).

 

Giá bán lẻ: 51,333 VNĐ (đã có VAT)

Đơn vị tính: Hộp

Mô tả chi tiết:

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến của bác sĩ

 

BETADINE antiseptic solution 10%

Dung dịch sát khuẩn 10%

 

THÀNH PHẦN

Hoạt chất: Povidone-iod 10% kl/tt

Tá dược: Glycerol, Nonoxynol 9, Disodium hydrogen phosphate (anhydrous), Citric acid (anhydrous), Sodium hydroxide, Potassium iodate, nước tinh khiết.

 

TÁC DỤNG: Diệt vi khuẩn, virus, nấm, bào tử, nấm men, đơn bào

 

ĐẶC TRƯNG:

BETADINE® antiseptic solution là dung dịch povidon - iod, dùng tại chỗ để diệt khuẩn. So với những dung dịch sát khuẩn hiện có thì BETADINE antiseptic solution có phố diệt khuẩn rộng nhât.

BETADINE® antiseptic solution hau nhu không gây kích ứng và không làm ngứa da và niêm mạc. Không làm bản da và vải tự nhiên.

Những vùng bôi thuốc này có thể được quấn băng, băng hoặc bằng bột mà không mất hiệu lực của thuốc hoặc không làm tăng kích ứng.

 

CHỈ ĐỊNH

BETADINE® antiseptic solution để diệt mầm bệnh da, vết thương và niêm mạc.

Sát khuẩn da và niêm mạc trước khi mổ. Ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết thương sau khi phẫu thuật.

Dự phòng nhiễm khuẩn khi bỏng, vết rách nát, vết mài mòn. Điều trị những trường hợp khác nhau về nhiễm khuẩn, virus, đơn bào, nấm da, như tinea, tưa miệng, chốc lở, herpes simplex, zona.

Tiệt khuẩn tay để làm vệ sinh hoặc trước khi mổ.

Để sát khuẩn và giúp vệ sinh cá nhân tốt hơn.

 

CÁCH DÙNG, ĐƯỜNG DÙNG, LIỀU DÙNG

Hướng dẫn sử dụng liều lượng:

Phết dung dịch mẹ (không pha loãng) dàn đều vào nơi cần điều trị. Sau khi để khô, sẽ tạo được một lớp phim thông khí, rất dễ rửa sạch bằng nước. Có thể bôi thuốc nhiều lần trong ngày.

Quy trình để diệt khuẩn tay như sau :

1) Tiệt khuẩn vệ sinh tay 3ml dung dịch mẹ - bôi thuốc trong 1 phút

2) Tiệt khuẩn để phẫu thuật

2 x 5ml dung dịch mẹ - bôi thuốc trong 5 phút

Quy trình để tiệt khuẩn da như sau:

Quy trình để tiệt khuẩn da có ít tuyến bã nhờn:

Trước khi tiêm, chích hoặc phẫu thuật, bôi dung dịch ít nhất trong 1 phút.

Quy trình để tiệt khuẩn da có nhiều tuyến bã nhờn:

Trước mọi ca phẫu thuật, cần bôi thuốc ít nhất 10 phút, luôn luôn đề cho da ẩm.

Để tiệt khuẩn da trước phẫu thuật, tránh tạo các noi đọng dung dịch thuốc dưới cơ thể người bệnh (vì có thể kích ứng da)

BETADINE® antiseptic solution có thể dùng không pha hoặc pha loãng để súc hoặc rửa. Với nhiều loại ứng dụng, thì cũng có nhiều loại nồng độ dung dịch. Bạn cần hỏi ý kiến bác sỹ của bạn về vấn đề này. Sau vài ngày (2 - 5 ngày) bôi thuốc đều nếu không có cải thiện về triệu chứng, thì cần báo cáo với bác sỹ của bạn.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không dùng thuốc khi được biết có mẫn cảm với iod hoặc povidon. Không dùng thuốc khi có sự hoạt động quá mức của tuyến giáp (tăng năng tuyến giáp), các bệnh lý rõ ràng khác của tuyến giáp, cũng như trước và sau khi trị liệu iod phóng xạ. Không được dùng thuốc này trước khi làm nhấp nháy đồ iod phóng xạ hoặc điều trị iod phóng xạ trong ung thư biểu mô tuyến giáp.

Không sử dụng cho trẻ sơ sinh có cân nặng nhỏ hơn 1500g

 

DẠNG BÀO CHẾ, QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Dạng bào chế: Dung dịch

Quy cách đóng gói:  Hộp 1 chai 125ml

 

CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:

Chỉ dùng tại chỗ. Khi sát khuẩn tiền phẫu thuật, tránh tạo các nơi đọng dung dịch thuốc dưới cơ thể người bệnh. Quá trình chờ dung dịch ướt cho tới lúc khô có thể gây ra kích thích da hoặc hiểm khi có các phần ứng da nghiêm trọng. Có thể xảy ra các vết bỏng hóa học ở da do sự đọng vũng. Trong trường hợp gây kích ứng da hoặc viêm da tiếp xúc hoặc mẫn cảm thì ngừng sử dụng thuốc. Không làm nóng thuốc trước khi bôi. Giữ xa tầm tay trẻ em. 

Những bệnh nhân bị bướu cổ, bướu nhỏ tuyến giáp, hoặc các bệnh lý tuyến giáp khác có nguy cơ phát triển tăng năng tuyến giáp khi dùng liều cao iod. Đối với đối tượng bệnh nhân này, không được dùng dung dịch povidon-iod trong giai đoạn kéo dài và bôi trên diện rộng da trừ khi được chỉ định chặt chẽ. Thậm chí cho đến lúc kết thúc điều trị vẫn cần quan sát các triệu chứng sớm có thể xảy ra của tăng năng tuyến giáp và nếu cần thiết phải kiểm soát chặt chẽ chức năng tuyến giáp. 

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có nguy cơ cao về phát triển tăng năng tuyến giáp khi dùng liều cao iod. Vì ở những bệnh nhân này có khả năng ngấm qua da tự nhiên và tăng mẫn cảm với iod,vì thế nên dùng povidon-iod liều tối thiểu cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, Có thể phải kiểm tra chức năng tuyến giáp ở trẻ (ví dụ chỉ số T4 và chỉ số TSH). Cần tránh tuyệt đối bất cứ khả năng não có thể xảy ra việc trẻ nhỏ nuốt povidon-iod vào bụng. 

 

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, chỉ dùng dung dịch povidon-iod khi có chỉ định chặt chẽ và dùng với liều tối thiểu. Vì có khả năng iod có thể ngấm vào nhau thai và có thể được tiết vào sữa mẹ, và do có sự tăng mẫn cảm iod đối với thai và trẻ sơ sinh, không nên dùng liều cao povidon-iod trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Hơn nữa, iod được tập trung trong sữa mẹ, tương đương như trong huyết thanh. Povidon-iod có thể gây ra thiểu năng tuyến giáp thoáng qua với việc tăng TSH ở bào thai hay trẻ sơ sinh. Có thể cần phải kiểm tra chức năng tuyến giáp ở trẻ nhỏ. Cần tránh tuyệt đối bất cứ khả năng nào có thế xảy ra việc trẻ nhỏ nuốt povidon-iod vào bụng. 

 

TÁC DỤNG NGOẠI Ý:

Hiếm khi xảy ra các phản ứng mẫn cảm da (ví dụ các phản ứng dị ứng-tiếp xúc kéo dài, mà có thể xuất hiện dưới dạng ngứa, ban đỏ, vết bỏng rộp nhỏ hoặc các biểu hiện tương tự. 

Đã có trường hợp báo cáo đơn lẻ, phản ứng dị ứng cấp tính kèm theo hạ huyết áp và/hoặc khó thở (phản ứng phản vệ) 

Điều trị dài ngày dung dịch povidine-iod trong điều trị vết thương và vết bỏng trên diện rộng da có thể dẫn đến hấp thu iod rõ rệt. Trong một vài trường hợp cá biệt, những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý tuyến giáp có thể tiến triển tăng năng tuyến giáp (gây ra do iod), thỉnh thoảng xuất hiện các triệu chứng như mạch nhanh hoặc không ngừng. 

Sau khi hấp thụ lượng lớn povidon-iod (ví dụ trong điều trị bỏng), thấy xuất hiện mất cân bằng điện giải gia tăng và nồng độ osmol trong máu bất thường, suy chức năng thận) với suy thận cấp tính và nhiễm axit chuyển hóa đã được đề cập đến khi dùng các sản phẩm có iod.

Hãy báo cáo với bác sĩ về các tác dụng ngoại ý gặp phải khi bạn dùng thuốc này

 

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Phức hợp PVP-iod có tác dụng với độ pH từ 2.0 đến 7.0. Có khả năng rằng phức hợp này sẽ phản ứng lại với protein và các hợp chất hữu cơ chưa bão hòa khác, dẫn đến sự giảm sút tác dụng của phức hợp (thuốc không hiệu quả). 

Sử dụng đồng thời các chế phẩm chứa thành phần enzyme, hydrogen peroxide, bạc và taurolidine làm cho hiệu quả điều trị của cả hai chế phẩm yếu đi. Sử dụng Povidon-iod có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm hoặc chức năng của tuyến giáp và không thể tiến hành điều trị bệnh lý tuyến giáp bằng iod. Sau khi ngưng sử dụng Povidon-iod, cần ít nhất 1-2 tuần mới được thực hiện nhấp nháy đồ. 

Povidon-iod có thể làm cho kết quả xét nghiệm tìm máu trong phân hoặc máu trong nước tiểu dương tính giả. 

 

QUÁ LIỀU:

Độc tính cấp của iod biểu hiện bởi triệu chứng đau bụng, bí tiểu, xẹp tuần hoàn, phù thanh quản dẫn đến khó thở, phù phổi và chuyên hóa bất thường.

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. 

 

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:

Povidon- iod là một hỗn hợp trùng hợp polyvinylpyrrolidone với iod (povidon- iod) mà sau khi sử dụng sẽ tiếp tục giải phóng ra iod. Nguyên tố iod (I2) đã được biết từ lâu là một chất sát trùng có hiệu quả cao như diệt nhanh vi khuẩn, virus, nấm và một số động vật nguyên sinh in vitro. Hai cơ chế tác dụng bao gồm: iod tự do diệt vi trùng và trong khi do iod gắn kết trong chất trùng hợp là nguồn dự trữ. Khi thuốc tiếp xúc với da và màng nhầy, iod mỗi lúc lại tách ra từ chất trùng hợp. Iod tự do phản ứng với nhóm -SH hoặc -OH có thể oxi hoá được của các amino acid trong các enzyme và cấu trúc protein của vi sinh vật, do đó mà bất hoạt và tiêu diệt các enzyme và protein đó. Hầu hết các vi sinh vật đang trong quá trình sinh dưỡng đều bị tiêu diệt chỉ trong thời gian dưới một phút in vitro với rất nhiều bị tiêu diệt chỉ trong 15 đến 30 giây. Trong quá trình này, iod bị mat màu; theo đó có thể thấy mức độ tác dụng của thuốc qua độ đậm nhạt của màu nâu. Liều nhắc lại có thể được đề nghị khi mat màu. Sự kháng thuốc chưa được thấy báo cáo. 

 

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Hấp thu: thông thường, dùng iod tại chỗ dẫn đến hấp thu toàn thân một lượng rất nhỏ. Tuy nhiên, khi dùng tại âm đạo iod được hấp thu nhanh và nồng độ huyết tương của toàn bộ iod và iod vô cơ tăng lên một cách đáng kể. 

Povidon (PVP):

Sự hấp thu và đặc biệt bài tiết qua đường niệu của povidon phụ thuộc chủ yếu vào trọng lượng phân tử (của hợp chất). Với trọng lượng phân tử lớn hơn 35,000 đến 50,000 phải dự kiến về việc tồn lưu thuốc. 

lod:

Cách thức hấp thu iod hoặc hợp chất của iod vào các tổ chức tương tự như khi iod được dùng bằng các đường dùng khác. Nửa đời sinh học sau khi dùng tại âm đạo khoảng 2 ngày. Đào thải chủ yếu bằng đường niệu. 

 

BẢO QUẢN

Bảo quản: Không bảo quản trên 30°C.

HẠN DÙNG: 60 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đất quá hạn ghi trên nhãn thuốc. Nên sử dụng thuốc trong vòng 6 tháng sau khi mở nắp.

Để xa tầm tay trẻ em.

 

NHÀ SẢN XUẤT

Nhà sản xuất: Mundipharma Pharmaceuticals Ltd.

Địa chỉ: 13, Othellos str., Dhali Industrial Zone, P.O. Box 23661, 1685 Nicosia, Cyprus (Sip).

Giỏ hàng:

Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng