Bunchen (Natri diclofenac 100mg) Hộp 2 vỉ* 5 viên

Thuốc kê đơn cần có sự tư vấn của bác sỹ.
Bạn có thể tải ứng dụng "VimeMobileApp" để gửi đơn thuốc cho bác sỹ tư vấn.
Vui lòng liên hệ số 082.684.55.88 để được hỗ trợ.

- Số đăng ký: VN-18216-14

- Phân loại: Thuốc kê đơn

- Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau hạ sốt chống viêm

- Thành phần chính:  Diclofenac Natri l00mg

- Hoạt chất khác và tá dược: Chất béo bão hòa (hard fat) vừa đủ 1400 mg

- Dạng bào chế: Viên đặt trực tràng.

- Quy cách đóng gói:  Hộp 2 vỉ x 5 viên đạn

- Hạn sử dụng: 2 năm kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất: Lekhim-Kharkov, JSC

- Địa chỉ: 36, 17go Partsyezda str., Kharkov, 61115, Ukraine

 

Giá bán: Liên hệ

Mô tả chi tiết:

Rx - Thuốc bán theo đơn

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Muốn biết thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ

 

BUNCHEN

Viên đặt trực tràng Diclofenac l00mg

 

THÀNH PHẦN

Mỗi viên đạn chứa:

Hoạt chất: Diclofenac Natri l00mg

Tá dược: Chất béo bão hòa (hard fat) vừa đủ 1400 mg

 

NHÓM DƯỢC TRỊ LIỆU:

Thuốc chống viêm không steroid có đặc tính giảm đau, kháng viêm và hạ sốt mạnh.

Mã ATC: M01AV05.

 

DƯỢC LỰC HỌC

Diclofenac, dẫn chất của acid phenylacetic là thuốc chống viêm không steroid. Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và giảm sốt mạnh. Diclofenac là một chất ức chế mạnh hoạt tính của cyclooxygenase, do đó làm giảm đáng kế sự tạo thành prostaglandin, prostacyclin và thromboxan là những chất trung gian của quá trình viêm. Diclofenac cũng điều hòa con đường lipoxygenase và sự kết tụ tiểu cầu.

Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, diclofenac gây hại đường tiêu hóa do giảm tổng hợp prostaglandin dẫn đến ức chế tạo mucin (chất có tác dụng bảo vệ đường tiêu hóa). Prostaglandin có vai trò duy trì tưới máu thận. Các thuốc chống viêm không steroid ức chế tổng hợp prostaglandin nên có thể gây viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử nhú và hội chứng thận hư đặc biệt ở những người bị bệnh thận hoặc suy tim mãn tính. Với những người bệnh này, các thuốc chống viêm không steroid có thế làm tăng suy thận cấp và suy tim cấp.

 

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Diclofenac hấp thu nhanh khi đặt viên thuốc đạn. Tác dụng của thuốc xuất hiện 30 - 60 phút sau khi đặt thuốc vào trực tràng. Lượng thuốc hấp thu tỉ lệ thuận với liều dùng. Diclofenac gắn rất nhiều với protein huyết tương, chủ yếu với albumin (99%).

Nửa đời trong huyết tương khoảng 1 -2 giờ. Nửa đời thải trừ khỏi dịch bao hoạt dịch là 3 - 6 giờ. Xấp xỉ 60% liều dùng được thải qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa còn một phần hoạt tính và dưới 1% ở dạng thuốc nguyên vẹn; phần còn lại thải qua mật và phân. Hấp thu, chuyển hóa và đào thải hình như không phụ thuộc vào tuổi. Nếu liều lượng và khoảng cách giữa các lần dùng thuốc được tuân thủ theo chỉ dẫn thì thuốc không bị tích lũy, chức năng thận và gan bị giảm.

 

CHỈ ĐỊNH

- Viêm và các hình thức thoái hóa của bệnh thấp khớp (viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm xương khớp, viêm khớp đốt sống) và các hội chứng đau cột sống.

  • Các cơn cấp của bệnh gút.

  • Hội chứng đau kèm theo viêm và phù nề trong chấn thương và sau phẫu thuật. Đau cấp và đau mạn.

  • Các bệnh chứng đau và/hoặc viêm trong phụ khoa, như thống kinh nguyên phát hoặc viêm phần phụ.

 

CÁCH DÙNG, ĐƯỜNG DÙNG, LIỀU DÙNG

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Người lớn:

Ngày đầu điều trị, dùng liều 100 mg (1 viên đạn), liều tối đa mỗi ngày là 200 mg (2 viên đạn), liều duy trì là 100 mg một ngày.

Thời gian điều trị được chỉ định dưới sự theo dõi của bác sỹ đối với từng trường hợp cụ thể.

Trẻ em và người vị thành niên: Viên đạn BUNCHEN với hàm lượng l00mg không phù hợp để sử dụng cho trẻ em và người vị thành niên.

Làm thế nào để sử dụng viên đạn đặt trực tràng.

Viên đạn phải được phải được đặt sâu vào trực tràng tốt nhất có thể, tốt hơn là sau khi đại tiện hoặc rửa ruột. Rửa tay, mở hộp, tách viên đạn ra khỏi vi theo đường cắt, đưa viên đạn vào hậu môn. Để tiện đưa viên đạn vào nên cúi xuống hoặc nằm sấp.

Viên đạn không nên cắt thành miếng, như vậy sẽ làm thay đổi đặc tính của thuốc và thay đổi chất lượng thuốc.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn với Diclofenac, aspirin hay thuốc chống viêm steroid khác (hen, viêm mũi, mày đay sau khi dùng aspirin).

  • Loét dạ dày tiến triển.

  • Người bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng.

  • Người dang dùng thuốc chống đông Coumarin.

  • Người bị suy tim ứ máu, giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi niệu hay do suy thận, tốc độ lọc cầu thận < 30ml/phút (do nguy cơ xuất hiện suy thận).

  • Người bị bệnh chất tạo keo (nguy cơ xuất hiện viêm màng não vô khuẩn, cần chú ý là tất cả các trường hợp bị viêm màng não vô khuẩn đều có trong tiền sử một bệnh tự miễn nào đó, như một yếu tố dễ mắc bệnh).

  • Người mang kính sát tròng.

 

DẠNG BÀO CHẾ, QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

DẠNG BÀO CHẾ: Viên đặt trực tràng.

Quy cách đóng gói:  Hộp 2 vỉ x 5 viên đạn

 

THẬN TRỌNG

Người có tiền sử loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa.

Người bệnh suy thận, suy gan, bị lupus ban đỏ toàn thân.

Người bệnh tăng huyết áp hay bệnh tim có ứ nước hoặc phù.

Người có tiền sử bệnh gan. Cần theo dõi chức năng gan thường kỳ khi điều trị dài ngày bằng diclofenac.

Người bị nhiễm khuẩn

Người có tiền sử rối loạn đông máu, chảy máu.

Cần khám nhãn khoa cho người bệnh bị rối loạn thị giác khi dùng diclofenac. Diclofenac nhỏ mắt có thế làm chậm liền sẹo.

 

MANG THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai

Chỉ dùng diclofenac cho người mang thai khi thật cần thiết và khi người bệnh không dùng được các thuốc chống viêm thuộc các nhóm khác và chỉ dùng với liều cần thiết thấp nhất. Không nên dùng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ (nguy cơ ức chế tử cung co bóp và làm ống động mạch đóng sớm, gây tăng áp lực tiểu tuần hoàn không hồi phục, suy thận ở thai).

Người định mang thai không nên dùng bất kỳ thuốc nào có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin, kể cả diclofenac, vì ức chế phôi bào làm tố.

Thời kỳ cho con bú

Diclofenac được tiết vào sữa mẹ rất ít. Chưa có dữ liệu về tác dụng trên trẻ bú mẹ. Người me cho con bú có thể dùng diclofanec nếu cần dùng thuốc chống viêm steroid.

 

ẢNH CỦA THUỐC ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như buồn ngủ, ngủ ngật, nhức đầu, dễ bị kích thích v.v... Do đó cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Thường gặp, ADR> 1/100

Toàn thân: Nhức đầu, bồn chồn.

Tiêu hóa: Đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, trướng bụng, chán ăn, khó tiêu.

Gan: Tăng các transaminase.

Tai: Ù tai.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Phù, dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh hen), choáng phản vệ kể cả tụt huyết áp, viêm mũi, mày đay.

Tiêu hóa: Đau bụng, chảy máu đường tiêu hóa, làm ổ loét tiến triến, nôn máu, ỉa máu, ỉa chảy lẫn máu, kích ứng tại chỗ (khi đặt thuốc vào trực tràng).

Hệ thần kinh: Buồn ngủ, ngủ gật, trầm cảm, mất ngủ, lo âu, khó chịu, dễ bị kích thích.

Da: Mày đay.

Hô hấp: Co thắt phế quản.

Mắt: Nhìn mờ, điểm tối thị giác, đau nhức mắt, nhìn đôi.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

Toàn thân: Phù, phát ban, hội chứng Stevens - Johnson, rụng tóc.

Hệ thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn.

Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.

Gan: Rối loạn co bóp túi mật, test chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan (vàng da, viêm gan).

Tiết niệu: Viêm bàng quang, đái máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi có triệu chứng dị ứng với diclofenac phải ngừng thuốc ngay. Điều trị các tác dụng phụ là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dùng thuốc

 

TƯƠNG TÁC THUỐC

Diclofenac có thể làm tăng hay ức chế tác dụng của các thuốc khác.

Không nên dùng diclofenac phối hợp với:

Thuốc chống đông theo đường uống và heparin: Nguy cơ gây xuất huyết nặng.

Kháng sinh nhóm quinolon: Diclofenac và các thuốc chống viêm không steroid khác có thể làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương của kháng sinh nhóm quinolon, dẫn đến co giật (nhưng cần nghiên cứu thêm).

Aspirin hoặc glucocorticoid: Làm giảm nồng độ diclofenac trong huyết tương và làm tăng nguy cơ cũng như làm tăng nghiêm trọng tổn thương dạ dày - ruột.

Diflunisal: Dùng diflunisal đồng thời với diclofenac có thể làm tăng nồng độ diclofenac trong huyết tương, làm giảm độ thanh lọc diclofenac và có thể gây chảy máu rất nặng ở đường tiêu hóa.

Lithi: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ lithi trong huyết thanh đến mức gây độc. Nếu buộc phai dùng đồng thời thì cần theo dõi người bệnh thật cẩn thận để phát hiện kịp thời dấu hiệu ngộ độc lithi và phải theo dõi nồng độ lithi trong máu một cách thường xuyên. Phải điều chỉnh liều lithi trong và sau điều trị bằng diclofenac.

Digoxin: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh và kéo dài nửa đời của digoxin, cần định lượng nồng độ digoxin trong máu và cần giảm liều digoxin nếu dùng đồng thời cả 2 thuốc.

Ticlopidin: Dùng cùng diclofenac làm tăng nguy cơ chảy máu.

Dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung: Có tài liệu nói dùng diclofenac làm mất tác dụng tránh thai.

Methotrexat: Diclofenac làm tăng độc tính của methotrexat.

Có thể dùng diclofenac cùng với các thuốc sau nhưng phải theo dõi sát người bệnh: Cyclosporin: Nguy cơ bị ngộ độc cyclosporin, cần thường xuyên theo dõi chức năng thận của người bệnh.

Thuốc lợi niệu: Diclofenac và lợi niệu có thể làm tăng nguy cơ suy thận thứ phát do giảm lưu lượng máu đến thận vì diclofenac ức chế prostaglandin.

Thuốc chữa tăng huyết áp (thuốc ức chế men chuyển đổi, thuốc chẹn beta, thuốc lợi niệu).

Dùng thuốc chống toan có thể làm giảm kích ứng ruột bởi diclofenac nhưng lại có thể làm giảm nồng độ diclofenac trong huyết thanh.

Cimetidin có thể làm nồng độ diclofenac huyết thanh giảm đi một chút nhưng không làm giảm tác dụng chống viêm của thuốc. Cimetidin bảo vệ tá tràng khỏi tác dụng có hại của diclofenac.

Probenecid có thể làm nồng độ diclofenac tăng lên gấp đôi nếu được dùng đồng thời. Điều này có thể có tác dụng lâm sàng tốt ở người bị bệnh khớp nhưng lại có thể xảy ra ngộ độc diclofenac, đặc biệt ở những người bị suy giảm chức năng thận. Tác dụng thải acid uric - niệu không bị ảnh hưởng. Nếu cần thì giảm liều diclofenac.

 

Quá Liều Và Xử Trí.

Ngộ độc cấp diclofenac biểu hiện chủ yếu là các tác dụng phụ nặng lên hơn. Biện pháp chung là phải tức khắc gây nôn hoặc rửa dạ dày, tiếp theo là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Sau khi đã gây nôn và rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt để giảm hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa và ở chu kỳ gan ruột. Gây lợi tiểu để điều trị ngộ độc diclofenac là biện pháp đáng nghi ngờ, vì thuốc gắn nhiều vào protein huyết tương; tuy vậy gây lợi tiểu cũng có thể có ích nhưng nếu dùng thì phải theo dõi chặt chẽ cân bằng nước - điện giải vì có thể xảy ra rối loạn nặng về điện giải và ứ nước

 

BẢO QUẢN

HẠN DÙNG: 2 năm kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: Bảo quản ở nơi khô mát, tránh ánh áng, nhiệt độ phòng không quá 30°C.

Để xa tầm tay của trẻ em.

 

NHÀ SẢN XUẤT

Nhà sản xuất: Lekhim-Kharkov, JSC

Địa chỉ: 36, 17go Partsyezda str., Kharkov, 61115, Ukraine

 

 

 

Giỏ hàng:

Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng