CALCIUM Stada Vitamin C,PP (H/20ống)

- Số đăng ký: VD-25981-16

- Phân loại: Thuốc không kê đơn

- Nhóm Thuốc: Vitamin và khoáng chất

- Thành Phần Chính:  

Calcium glucoheptonate 0,550 g

(Dưới dạng calcium glucoheptonate dihydrate)

Vitamin C (ascorbic acid) 0,050 g

Vitamin PP (nicotinamide) 0,025 g

- Hoạt chất khác và tá dược: 

Acid hypophosphoro saccharose natri sulfit
Mùi dâu nước kali sorbat natri hydroxyd
Nước tinh khiết    

- Dạng bào chế: Dung dịch uống

- Quy cách đóng gói:  Hộp 20 ống x 5ml dung dịch uống

- Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

- Nhà Sản xuất:  Công ty TNHH LD Stellapharm – Chi nhánh 1

- Địa chỉ: Số 40 đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, P. An Phú, Tx. Thuận An, T. Bình Dương, Việt Nam

 

Giá bán lẻ: 2,500 VNĐ (đã có VAT)

Đơn vị tính: Ống

Ống

Mô tả chi tiết:

Để xa tầm tay trẻ em. 

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng 

Không được tiêm. 

CALCIUM STADA VITAMIN C, PP

Dung dịch uống

1 Tên thuốc

CALCIUM STADA VITAMIN C, PP 

2. Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc

Để xa tầm tay trẻ em. 

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng 

Không được tiêm. 

 

THÀNH PHẦN

3. Thành phần công thức

Thành phần hoạt chất

Calcium glucoheptonate 0,550 g

(Dưới dạng calcium glucoheptonate dihydrate)

Vitamin C (ascorbic acid) 0,050

Vitamin PP (nicotinamide) 0,025 g

Thành phần tá dược 

Acid hypophosphoro, saccharose, natri sulfit, mùi dâu nước, kali sorbat, natri hydroxyd, nước tinh khiết

 

CHỈ ĐỊNH

5. Chỉ định

Tình trạng thiếu calci như: Chứng còi xương, bổ sung calci khi chế độ ăn hàng ngày có thể không đầy đủ

- Các trường hợp có nhu cầu calci cao như: Trẻ em đang lớn, phụ nữ mang thai và cho

con bú, giai đoạn hồi phục vận động khi bị gãy xương sau thời gian bất động kéo dài. 

Bổ sung calci trong hỗ trợ điều trị loãng xương do nhiều nguyên nhân khác nhau, mất Calci xương ở người cao tuổi, phòng ngừa tình trạng giảm sự khoáng hóa xương ở giai đoạn tiền và hậu mãn kinh, dùng Cortic0steroid. 

 

CÁCH DÙNG, ĐƯỜNG DÙNG, LIỀU DÙNG

6. Cách dùng, liều lượng 

CALCIUM STADA VITAMIN C,PP được dùng bằng đường uống. 

Trẻ em: Uống 5 - 10 ml x 2 lần/ngày vào buổi sáng và trưa. 

Người lớn: Uống 10 - 20 ml x 2 lần/ngày vào buổi sáng và trưa.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

7. Chống chỉ định

Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc 

Tăng calci huyết, tăng calci niệu và sỏi thận calci. 

Suy chức năng thận nặng. 

Tránh dùng liều cao vitamin C cho những bệnh nhân: 

 + Thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase (nguy cơ thiếu máu tán huyết). 

 + Có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu (tăng nguy cơ hình thành sỏi thận). 

 + Bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt). 

Tránh dùng liều cao nicotinamide cho những bệnh nhân.

 + Bệnh gan nặng.

 + Loét dạ dày tiến triển

 + Chảy máu động mạch,

 + Hạ huyết áp nặng, 

 

DẠNG BÀO CHẾ, QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Dạng bào chế: Dung dịch uống. 

Dung dịch uống, không màu hay màu hơi vàng nhạt, đồng nhất, thơm mùi dâu, vị ngọt đắng, hơi chua 

Quy cách đóng gói: Hộp 20 ống x 5ml dung dịch uống

 

8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc 

CALCIUM STADA VITAMIN C, PP có chứa natri sulfit, hiếm khi gây các phản ứng quá mẫn nặng và co thắt phế quản

Lưu ý đến hàm lượng Saccharose (2,5 g/5 ml) và hàm lượng natri khi chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường và bệnh nhân kiêng muỗi. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân CỔ Các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase Isomaltase

Nên dùng thận trọng muối calci cho bệnh nhân suy thận hoặc các bệnh có liên quan tình trạng tăng calci huyết như bệnh sarCoid và một số khối u ác tính.

 Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến tăng chuyển hóa của thuốc (hiện

tượng nhờn thuốc), đến khi giảm về liều bình thường sẽ dẫn đến bệnh Scorbut. 

Dùng liều cao vitamin trong suốt thời kỳ mang thai có thể dẫn đến bệnh scorbut cho

trẻ sơ sinh. 

Tan huyết có thể xảy ra khi dùng vitamin C cho những trẻ sơ sinh bị thiếu hụt enzym glucose 6 - phosphat dehydrogenase và cho trẻ sinh non khỏe mạnh khác. 

Nên dùng nicotinamide thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh loét dạ dày và bệnh nhân đái tháo đường, gút hoặc suy gan. 

 

9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

CALCIUM STADA VITAMIN C, PP không gây hại khi dùng liều theo khuyến cáo thông thường hàng ngày (10 - 20 ml x 2 lần/ngày vào buổi sáng và trưa). Tuy nhiên, phụ nữ có thai nên được cung cấp bằng chế độ ăn uống đầy đủ. Dùng quá nhiều loại cùng các chất khoáng khác có thể gây hại cho thai nhi hoặc mẹ. Vitamin C và nicotinamide với liều bổ sung thường được xem là an toàn trong thời kỳ mang thai khi dùng liều khuyến cáo. 

 

10. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

Không có. 

 

11. Tương tác, tương kỵ của thuốc

Tương tác của thuốc 

Tetracyclin: Nên dùng tetracyclin và CALCIUM STADA VITAMIN C, PP cách nhau ít nhất 3 giờ để tránh calci ảnh hưởng đến sự hấp thu của tetracyclin. 

Digitalis: Cũng như với tất cả các chế phẩm có chứa calci, dùng CALCIUM STADA VITAMIN C, PP cùng lúc với digitalis có thể gia tăng độc tính của digitalis. Diphosphonat: Có nguy cơ làm giảm hấp thu diphosphonat ở đường tiêu hóa. Do đó, nên uống hai loại thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ. 

Các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid: Có thể làm tăng calci huyết do giảm thời trừ calci tại thận. Cần thận trọng khi phối hợp điều trị. 

Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin qua nước tiểu. 

Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin trong huyết tương. Sự acid hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác 

Vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa khử. Sự có mặt vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng sulfat và giảm giá tạo lượng giúp nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxidase

Nguy cơ bị bệnh có hoặc ly giải cờ vẫn có thể gia tăng khi dùng nicotinamide cùng với các thuốc nhóm statin.

Nicotinamide có thể làm tăng nhu cầu đối với insulin hoặc các thuốc hạ glucose huyết

đường uống.

Aspirin có thể làm giảm độ thanh thải của nicotinamide. 

Nicotinamide có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chẹn hạch và các thuốc hoạt hóa mạch dẫn đến hạ huyết áp thế đứng

Tương kỵ của thuốc 

Do không có  nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc Tây với các thuốc khác 

 

12. Tác dụng không mong muốn của thuốc 

Rất hiếm xảy ra các rối loạn tiêu hóa nhẹ (như buồn nôn, đau bụng tiêu chảy, táo bón, đầy hơi và ợ chua). 

Hiếm gặp tăng calci thiệu, tăng calci huyết trong trường hợp dùng liều cao kéo dài 

Vitamin C thường không độc, tuy nhiên, đã được báo cáo buồn nôn, nôn, ợ chua, co cứng bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, đau đầu, mất ngủ và tình trạng buồn ngủ 

Rối loạn tiêu hóa là tác dụng không mong muốn thường gặp nhất do dùng liều cao vitamin C (23 g/ngày). Liều uống > 1g/ngày có thể gây ra tiêu chảy Các rối loạn tiêu hóa khác do dùng liều cao vitamin C bao gồm buồn nôn, co cứng bụng, đau bụng thoáng qua và đầy hơi. Vitamin C có thể gây acid hóa nước tiểu, kết tủa urat, cystin hoặc sỏi  oxalat, hoặc các thuốc trên đường tiết niệu

Liều nhỏ nicotinamide không độc. Tuy nhiên, sau khi dùng liều cao nicotinamide như trong trường hợp để trị bệnh pellagra có thể gây chị đã và đặc biệt ở mặt và cổ), cảm giác rát bỏng hoặc đau nhói ở da, buồn nôn

 

13. Quá liều và cách xử trí

Chưa Có trường hợp quá liều nào được báo cáo

 

14. Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý 

Thuốc bổ sung calci, Vitamin C và vitamin PP 

Mã ATC 

Calcium glucoheptonate: A12AA10; 

vitamin C:A11GB01,

vitamin PP: A11HA01 

Calci cần thiết để duy trì luyện và chức năng của hệ thần kinh, cơ, xương, tính thấm của màng tế bào và mao mạch, Cation là yếu tố hoạt hóa quan trọng trong nhiều phản ứng của enzyme và cần thiết cho một số quá trình sinh học bao gồm sự di truyền các xung động thần kinh. Sự co cơ tim, cơ trơn và cơ xương; chức năng thận; hô hấp và sự đông máu, Calci còn đóng vai trò điều hòa sự phóng thích và lưu trữ các dẫn truyền xung thần kinh và các hormone, hấp thu và gắn kết các amino acid , hấp thu Cyanocobalamin (vitamin B12 ) và tiết gastrin. 

Vitamin C có khả năng khử trong nhiều phản ứng sinh học oxy hóa - khử. Có một số chức năng sinh học của vitamin C đã được xác minh rõ ràng, gồm sinh tổng hợp Colagen, carnitin, Catecholamin, tyrosin, corticosteroid và aldosteron. Vitamin C cũng đã tham gia như một chất khử trong hệ thống enzym chuyển hóa thuốc ở microsom cùng với cytochrom P450. Hoạt tính của hệ thống enzym chuyển hóa thuốc ở microsom sẽ bị giảm nếu thiếu vitamin C, Vitamin C còn điều hòa hấp thu, vận chuyển và dự trữ sắt. Vitamin C là một chất bảo vệ chống oxy hóa hữu hiệu, Vitamin C loại bỏ ngay các loại oxy, nitơ phản ứng (các ROS = Reactive oxygen species và các RNS= Reactive nitrogen species như các gốc hydroxyl, peroxyl, superoxyd, peroxynitrit và nitroxyd), oxy mức đơn và hypoclorit, là những gốc tự do gây độc hại cho cơ thể. Dùng vitamin C làm mất hoàn toàn các triệu chứng thiếu hụt vitamin C. 

Trong cơ thể, nicotinamide được tạo thành từ acid nicotinic. Nicotinamide thực hiện chức năng sau khi chuyển thành hoặc nicotinamide adenine dinucleotide (NAD) hoặc nicotinamide adenine dinucleotide phosphate (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, như một coenzym xúc tác phản ứng oxy hóa - khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen, và chuyển hóa lipid. Trong các phản ứng đó các Coenzym này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro. Thiếu nicotinamide có thể xảy ra cùng với sự thiếu các vitamin phức hợp B khác và có thể gây ra bệnh pellagra. 

 

15. Đặc tính dược động học

Calci được hấp thu chủ yếu qua ruột non nhờ cơ chế vận chuyển tích cực và khuếch tán thụ động. Khoảng 1/3 lượng calci được hấp thu mặc dù tỷ lệ này có thể thay đổi tùy thuộc vào chế độ ăn uống và tình trạng của ruột non; ngoài ra sự hấp thu của calci tăng trong trường hợp thiếu calci và trong các giai đoạn nhu cầu sinh lý cao như thời thơ ấu hoặc có thai và cho con bú. Lượng calci thừa được bài tiết chủ yếu qua thận. Lượng calci không được hấp thu cùng với lượng tiết vào mật và dịch tụy được thải trừ vào phân. Một lượng nhỏ bị mất qua mồ hôi, da, tóC và móng. Calci qua nhau thai và được phân phối vào sữa mẹ. 

Vitamin C được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa và phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Nồng độ trong huyết tương của vitamin C tăng khi liều uống vào tăng cho đến khi đạt trạng thái bình ổn với liều khoảng 90 - 150 mg/ngày. Lượng dự trữ của vitamin C trong cơ thể ở người khỏe mạnh khoảng 1,5g mặc dù có thể dự trữ nhiều hơn khi lượng dùng trên 200 mg/ngày. Nồng độ thuốc trong bạch cầu và tiểu cầu cao hơn trong hồng cầu và huyết tương. Vitamin C bị oxy hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic; một số được chuyển hóa thành ascorbat-2-sulfat không có hoạt tính và acid oxalic được bài tiết qua nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được thải trừ nhanh chóng dưới dạng không đổi qua nước tiểu, điều này thường xảy ra khi lượng dùng vượt quá 200 mg/ngày. Vitamin C qua nhau thai và được phân phối vào

sữa mẹ. Thuốc được loại trừ bằng cách thấm tách máu.

Vitamin PP (nicotinamide) được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống và phân bố rộng rãi vào các mô cơ thể. Con đường chuyển hóa chính là biến đổi thành N-methynicotinamid và các dân xuất của 2-pyridon và 4-pyridon; acid nicotinuric cũng được tạo thành. Một lượng nhỏ nicotinamide được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu sau khi dùng các điều trị liệu tuy nhiên khi dùng liều lớn hơn thì lượng thuốc được bài tiết dưới dạng không đối sẽ tăng lên. 

 

BẢO QUẢN

17. Điều kiện bảo quản, bạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc  

17.1. Điều kiện bảo quản.

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C

17.2. Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

17.3. Tiêu chuẩn chất lượng 

TCCS.

 

NHÀ SẢN XUẤT

18. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc

Chi nhánh Công ty TNHH LD STADA - Việt Nam 

Số 40 đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, P. An Phú, Tx. Thuận An, T. Bình Dương, Việt Nam

Giỏ hàng:

Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng